Giáo dục

Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần

Bạn bối rối về cách tính điểm cho từng môn học? Số lượng khóa học đã thông qua và số lượng khóa học thất bại. Nắm bắt được điều đó, trong bài viết tiếp theo, Dữ liệu lớn sẽ giới thiệu cách tính điểm cho từng môn học theo điểm lớp.

tin chi 700 1 Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần

Trong giáo dục theo tín chỉ, thang điểm (bao gồm thang điểm 10, thang điểm A, B, C, D, F và thang điểm 4) được áp dụng để đánh giá kết quả học tập. Đây là hệ thống chấm điểm rất khoa học được một số trường đại học hàng đầu thế giới áp dụng, đồng thời cũng là tiêu chí đánh giá các khóa đào tạo theo hình thức tín chỉ.

4. Cách tính điểm trung bình tích lũy cho tất cả các hệ thống

1. Tín dụng là gì?

Khối lượng quyết định lượng kiến ​​thức và kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Do đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau.

  • 1 tín chỉ tương đương với 1 hướng dẫn trên lớp và 2 tự học.
  • Một thời gian thực hành một tín chỉ tương đương với 02 thời gian thực hành và 01 thời gian tự học.
  • Một giờ tự học bắt buộc là thời gian tự học được đánh giá nhưng được đánh giá bằng một tín chỉ bằng ba tiết học bắt buộc.

Học phí mỗi tín chỉ khác nhau giữa các trường đại học, một số thấp và một số cao.

2. Điểm tích lũy là gì?

Điểm tích lũy là điểm trung bình chung của tất cả các môn học trong toàn khóa học. Tôi muốn gọi nó như vậy, nhưng nó giống như điểm trung bình trong một năm của tôi khi tôi còn là sinh viên.

3. Cách tính điểm trung bình tích lũy của bạn

A = frac {sum_ {i = 1} ^ {n} a_ {i} * n_ {i}} {sum_ {i = 1} ^ {n} n_ {i}}

Ở đó

  • “A” là điểm trung bình chung của từng môn học trong mỗi học kỳ và A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.
  • “I” là số thứ tự của một môn học trong chương trình học.
  • “Ai” là điểm trung bình của môn “i”.
  • “Ni” đại diện cho số lượng tín chỉ cho khóa học “i” đó.
  • “N” là tổng của tất cả các khóa học đã học hoặc tổng của tất cả các khóa học tích lũy đã thực hiện trong học kỳ đó.

4. Cách quy đổi điểm lớp 4 và tất cả các môn

Nói chung, nếu điểm tích lũy của sinh viên dưới 4,0 trên thang điểm 10, khóa học sẽ được học lại hoặc học lại. Nhà trường quyết định học sinh sẽ học lại một khóa học bao nhiêu lần hay không.

  • 4,0 đến dưới 5,0 sẽ được chuyển đổi thành D và hệ số 4 sẽ là 1,0.
  • Từ 5,0 đến dưới 5,5, điểm nhân vật là D + và hệ số 4 là 1,5.
  • Từ 5,5 đến dưới 6,5 điểm chữ C và hệ số 4 là 2,0.
  • Từ 6,5 đến dưới 7,0, điểm nhân vật là C + và hệ số 4 là 2,5.
  • Từ 7,0 đến dưới 8,0, các chữ cái B và 4 có đối số là 3,0.
  • Từ 8,0 đến dưới 8,5, điểm ký tự B + và 4 có hệ số 3,5.
  • Từ 8,5 đến dưới 9,0, chữ A, 4 có hệ số 3,7.
  • Từ 9.0 trở đi, đối số của chữ A + và 4 là 4.0.

(Mỗi trường có thêm điểm C +, B +, A +, nhưng hầu hết các trường đều quy đổi điểm khi chúng tôi đưa ra.)

– Sau khi hoàn thành đủ số tín chỉ vào cuối mỗi học kỳ, học lực được xếp loại như sau theo điểm tích lũy.

  • Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
  • Xuất sắc: Điểm trung bình tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
  • Tốt: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
  • Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;
  • Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy dưới 2,00 nhưng chưa bị đuổi học.

Trong phép tính đó, tôi có một bảng cụ thể như sau:

đăng lại Thang điểm 10 4 . tỉ lệ
điểm nhân vật chỉ ra
Vẫn tồn tại (tích lũy) tốt 8,5 → 10 một 4.0
xem 7,8 → 8,4 tôi + 3.5
7,0 → 7,7 cục tẩy 3.0
ở giữa 6,3 → 6,9 C + 2,5
5,5 → 6,2 2.0
trung bình yếu 4,8 → 5,4 D + 1,5
4,0 → 4,7 dễ dàng 1,0
không đạt Ít nhất 3.0 → 3.9 đến + 0,5
0,0 → 2,9 F 0,0

Theo hệ thống thang điểm ký tự A, B +, B, C +, C, D +, D và F của một số trường đại học ở nước ta, cách quy đổi hiện nay rất hợp lý. Phương pháp chuyển đổi này có hai điểm. Nếu thang điểm theo Quy tắc 43 được áp dụng thì không phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh.

Đúng, Trên thang điểm không phân chia, hai học sinh (một 7,0 / 10 và một 8,4 / 10) cùng nhận điểm B, mặc dù điểm mạnh học tập của hai học sinh rất khác nhau.

Thang điểm nhân vật đa cấp cho phép sinh viên được hưởng lợi nhiều hơn. Ngoài việc phân loại thành tích học tập một cách khách quan, biện pháp này giúp nhiều sinh viên tránh được nguy cơ buộc thôi học hoặc bị từ chối tốt nghiệp.

Đúng, sinh viên trong quá trình học, 50% môn học nhận điểm D và 50% môn học nhận điểm C. Theo Thang điểm bảng chữ cái chưa được phân loại, sinh viên này sẽ không thể tốt nghiệp vì điểm của mình. Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học chỉ là 1,5. Tuy nhiên, việc áp dụng thang điểm nhân vật đa cấp có nghĩa là 50% số khóa học sẽ nhận được điểm D + và 50% số khóa học được điểm C +, cho phép sinh viên tốt nghiệp vì điểm trung bình tích lũy cho toàn khóa học là 2,0.

5. Thang điểm 4 là thang đánh giá công bằng.

Đánh giá đối tượng rèn luyện theo HTTC là đánh giá một khóa học bằng điểm kiểm tra môn học có thể chỉ chiếm 50% tỷ lệ điểm môn học. Điều này đòi hỏi học sinh phải học, kiểm tra, thực hành và thử nghiệm trong suốt học kỳ, và không nên mong đợi kết quả của các kỳ thi rủi ro có khả năng đậu mà không học. Do đó, bạn không phải làm bài kiểm tra cuối kỳ thứ hai mà là kiểm tra lại các môn bạn không nhận được tín chỉ và đánh giá và kiểm tra lại tất cả các điểm trong mỗi phần.

6. Thang điểm bốn là thang điểm đánh giá trong sạch.

Việc thay đổi từ thang điểm 10 sang thang điểm theo thứ tự bảng chữ cái (A, B, C, D, F) nhằm phân loại kết quả bài thi và xếp vào thang điểm đánh giá để xác định điểm đạt và điểm số. Thang bảng chữ cái này là thang đo trung bình. Tiếp theo, khi chúng ta chuyển từ thang điểm chữ cái sang thang điểm bốn, chúng ta nhận thấy thang điểm F. Trên thang điểm 10, thang điểm F có giá trị từ 0 đến 3,9, trong khi trên thang điểm bốn thì nó có giá trị giá trị bằng 0. Tuy nhiên, giá trị 0 vẫn là điểm trung bình của học kỳ. Nó liên quan đến các phép tính. Đây là một đặc tính đào tạo sạch của HTTC (nó không cho phép kết quả nhỏ hơn 4/10).

7. Quy định về điểm thi và bảo vệ luận văn trực tuyến

Khi áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện và không được chiếm quá 50% tổng điểm toàn khóa học.

Việc tổ chức chấm luận án và đánh giá đề tài sẽ tiến hành chấm luận văn theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau.

  • Đánh giá được thực hiện bởi một hội đồng gồm ba chuyên gia trở lên.
  • Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do các thành viên hội đồng và người học thỏa thuận.

Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0.

Sinh viên bị thi lại mà không có lý do chính đáng sau khi nghỉ học phải nhận 0 điểm lần đầu.

8. Từ ngày 03 tháng 5 năm 2021, cách tính điểm, xếp hạng giáo dục đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư số 08/2021 / TT-BGDĐT ban hành quy chế mới về đào tạo trình độ đại học. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi thông báo này chính thức được thực hiện, sinh viên đại học sẽ được áp dụng các quy định đánh giá năng lực học tập sau đây.

1. Đánh giá điểm môn học

Điều 9 của Quy chế đào tạo đại học quy định việc đánh giá và tính điểm môn học như sau.

Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10.

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, và đối với các học phần dưới 02 tín chỉ, chỉ có thể có một điểm đánh giá. Điểm các thành phần được đánh giá trên thang điểm 10.

Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của từng thành phần được quy định trong phần tổng quan chi tiết của từng mô-đun.

Quy định về điểm thi và bảo vệ luận văn trực tuyến

Khi áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện và không được chiếm quá 50% tổng điểm toàn khóa học.

Việc tổ chức chấm luận án và đánh giá đề tài sẽ tiến hành chấm luận văn theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau.

– Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên gia gồm 3 thành viên trở lên.

– Một hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được các thành viên ủy ban và người học đồng ý

– Diễn biến phiên bào chữa trực tuyến được ghi nhật ký, ghi chép và lưu trữ đầy đủ.

Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0.

Sinh viên bị thi lại mà không có lý do chính đáng sau khi nghỉ học phải nhận 0 điểm lần đầu.

Cách tính và quy đổi điểm khóa học

Điểm của môn học được tính bằng cách nhân tổng điểm con với mỗi trọng số, làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất và cho điểm theo chữ cái.

– Điểm kết quả học tập của từng lớp đối với một môn học, được tính là điểm trung bình học tập, bao gồm:

  • A: từ 8,5 đến 10,0;
  • B: từ 7,0 đến 8,4;
  • C: từ 5,5 đến 6,9;
  • D: từ 4,0 đến 5,4.

– Các môn không có trong điểm trung bình hoặc chưa xếp loại phải có điểm P từ 5,0 trở lên.

– Điểm không đạt F: dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt chữ cái được dùng để xếp hạng và không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thành do kỳ thi hoặc cho phép hoãn thi.

X: Điểm không đầy đủ do không đủ dữ liệu;

R: Điểm khóa học được miễn và chấp nhận tín chỉ.

2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ và năm học.

Để tính điểm trung bình theo quy định tại Điều 10 Khoản 2 Quy chế thi ĐH, điểm môn văn được quy đổi thành điểm như sau.

  • – A được chuyển thành 4.
  • – B được đổi thành 3.
  • – C được đổi thành 2.
  • – D đổi thành 1.
  • – F chuyển thành 0.

Các ký tự không thuộc bất kỳ điểm nào ở trên sẽ không được tính vào điểm trung bình học kỳ, điểm số hoặc điểm trung bình tích lũy của bạn. Các môn học không theo yêu cầu của chương trình giáo dục không có trong tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh.

vì thế, Trường hợp có trường quy đổi điểm trung bình của học sinh thành thang điểm 4 thì các điểm thành phần và điểm trung bình môn học được xét theo thang điểm 10 và chấm theo thang điểm tương ứng, quy đổi cho phù hợp. Mức trung bình của kỳ hạn và năm được tính bằng thang điểm 4.

Ngoài ra, Điều 10 (2) quy định rằng các cơ sở đào tạo có thể: đào tạo hàng năm Tính giá trị trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10 bằng thang điểm 10, Không chuyển đổi các điểm chữ cái thành lưới.

3. Xếp hạng thành tích học tập của trường đại học

Theo Điều 10, Khoản 5 của Quy chế Đào tạo Đại học, sinh viên được xếp loại như sau theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm trước hoặc điểm trung bình chung tích lũy.

Thang điểm 4:

  • 3,6 đến 4,0: Xuất sắc
  • Từ 3,2 đến gần 3,6: tốt;
  • Từ 2,5 đến gần 3,2: tốt;
  • 2,0 đến gần 2,5: Vừa phải;
  • 1,0 đến gần 2,0: yếu;
  • Dưới 1,0: Kém.

Thang điểm 10:

  • 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
  • 8,0 đến gần bằng 9,0: Xuất sắc
  • 7,0 đến gần 8,0: tốt;
  • 5,0 đến gần bằng 7,0: Trung bình;
  • 4.0 đến gần 5.0: Yếu;
  • Dưới 4.0: Kém.


  • #Cách #tính #điểm #từng #môn #học #theo #tín #chỉ #Hướng #dẫn #tính #điểm #học #phần

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button